Trang chủ >> Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Sản phẩm đã được tổ chức kiểm định quốc tế SGS cấp chứng nhận đạt chuẩn, sở hữu hơn 80 bằng sáng chế và giải pháp hữu dụng do chính công ty nghiên cứu, phát triển; đồng thời có dữ liệu đo đạc thực tế về điều kiện vận hành tại hiện trường của 500 khách hàng, bao gồm Tập đoàn Quang Đại Môi trường, Công ty Thép Sơn Đông và các đối tác khác, qua đó có thể cung cấp đầy đủ hồ sơ minh chứng như các case study triển khai dự án, báo cáo thử nghiệm và giấy chứng nhận bằng sáng chế.
Mô hình kinh doanh cốt lõi là sản xuất và bán hàng trực tiếp; doanh nghiệp triển khai chiến lược phân bố thị trường toàn cầu. Nếu có nhu cầu về hoạt động xuất nhập khẩu, chúng tôi cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến xuất nhập khẩu, kèm theo các báo cáo kiểm định sản phẩm tuân thủ pháp luật tại thị trường nước ngoài (được chứng nhận bởi SGS).
Khách hàng mục tiêu là các nhà máy sản xuất vôi, nhà máy sản xuất bột canxi và các nhà máy hóa chất; có thể tùy chỉnh thiết bị dây chuyền hoàn chỉnh dựa trên nguyên liệu hạt vôi hiện có của khách hàng, cung cấp giải pháp tổng thể trọn gói về thiết bị và công nghệ quy trình, đảm bảo vận hành ổn định và năng suất cao.
Độ ăn mòn của khí thải giảm mạnh, tình trạng ăn mòn ở túi lọc, đường ống và ống khói được hạn chế, tuổi thọ của túi lọc được kéo dài thêm trên 30%, đồng thời tần suất bảo trì thiết bị và thời gian dừng máy để sửa chữa cũng giảm đáng kể.
Phản ứng khử lưu huỳnh diễn ra triệt để, trong sản phẩm phụ, tỷ lệ Ca(OH)₂ chưa phản ứng không vượt quá 5%, độ tinh khiết của canxi sunfat cao; có thể xuất khẩu trực tiếp để sử dụng làm vật liệu xây dựng, chất cải tạo đất, đồng thời giảm tổng lượng chất thải rắn, không gây ô nhiễm thứ cấp và không làm tăng phát thải carbon.
Tỷ lệ canxi–lưu huỳnh được kiểm soát trong khoảng 1,2–1,5, qua đó giảm trực tiếp lượng tiêu thụ chất khử lưu huỳnh từ 20% đến 40%; lấy ví dụ từ nhà máy điện rác Quang Đại, lượng vật liệu tiêu hao cho quá trình khử lưu huỳnh khi xử lý rác đã giảm từ 18–20 kg xuống còn 6 kg, đồng thời chi phí vận hành và bảo trì tổng thể cũng giảm mạnh.
1. Các vật liệu tiêu hao truyền thống trong quá trình khử lưu huỳnh có khối lượng sử dụng lớn, chi phí vận hành cao; 2. Phun mưa quá mức gây ăn mòn tháp phản ứng và đường ống dẫn khí, làm cho thiết bị lọc bụi túi nhanh bị hao mòn; 3. Lượng chất thải rắn phát sinh từ sản phẩm phụ của quá trình khử lưu huỳnh rất lớn, khó xử lý; 4. Khả năng xử lý đồng thời nhiều chất ô nhiễm trong khí thải còn hạn chế, nguy cơ vượt quy chuẩn đối với dioxin và kim loại nặng ở mức cao.
Thích hợp cho các ứng dụng khử lưu huỳnh trong khí thải của toàn bộ ngành công nghiệp thép, luyện cốc, silicon công nghiệp, xi măng – vật liệu xây dựng, kính, gốm sứ, phát điện từ rác thải, vật liệu chịu lửa, cacbon và xút natri silicat; có thể thay thế hoàn toàn quy trình khử lưu huỳnh bằng baking soda.
Diện tích bề mặt riêng ổn định của sản phẩm đạt ≥ 50 m²/g; đối với các mẫu tùy chỉnh, có thể đạt từ 40 đến 100 m²/g; cấu trúc lỗ xốp lớn, tỷ lệ qua sàng cao, vận hành liên tục trong thời gian dài mà không suy giảm hiệu suất; biên độ dao động của SO₂ đầu ra có thể được kiểm soát trong phạm vi ±5 mg/Nm³.
① Thích ứng với dải điều kiện vận hành rộng từ 40 đến 430℃, có độ giảm nhiệt thấp, tính lưu động và hoạt tính rất cao; ② Hiệu suất khử sulfur đạt trên 97%, vốn đầu tư xây dựng thấp, không phát sinh nước thải hay chất thải rắn; ③ Không cần sử dụng nguồn nước, sản phẩm phụ của quá trình khử sulfur có thể được tái sử dụng như một nguồn tài nguyên; ④ Khử đồng thời hiệu quả cao các khí axit như HCl, HF.
Tổng cộng đã cung cấp dịch vụ ổn định cho 500 khách hàng trong ngành; các doanh nghiệp đối tác tiêu biểu bao gồm những tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực thép và phát điện từ chất thải rắn như Sơn Cương, Sơn Nại, Quang Đại Môi Trường, v.v.
Doanh thu hàng năm 200 triệu nhân dân tệ, sản lượng hàng năm của các sản phẩm khử lưu huỳnh chủ lực đạt 300.000 tấn; dây chuyền sản xuất canxi hydroxide có diện tích bề mặt riêng cao đi kèm, với công suất mỗi dây chuyền từ 50.000 đến 100.000 tấn/năm, có thể tùy chỉnh phương án dây chuyền theo nhu cầu.
Công ty sở hữu đội ngũ nghiên cứu và phát triển chuyên nghiệp, gồm 3 tiến sĩ, 10 thạc sĩ và hơn 30 kỹ sư cao cấp; được trang bị đầy đủ thiết bị kiểm định chuyên dụng, sở hữu hơn 80 bằng sáng chế, với tổng chi phí đầu tư cho R&D chiếm 30% doanh thu hằng năm của doanh nghiệp.
Lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là các chất khử lưu huỳnh gốc canxi hiệu suất cao, tập trung vào dòng sản phẩm canxi hydroxide có diện tích bề mặt riêng lớn; khẩu hiệu định vị thương hiệu: “Vạn Đạt khử lưu huỳnh, phục vụ toàn cầu.”